Restructuring the network of public science and technology organizations

Authors

  • Dinh Viet Bach

Keywords:

Public S&T organization

Abstract

The network of public science and technology (S&T) organizations of Vietnam is very big in quantity. However, the structure of the network, organizational and operational mechanism remains to have problems to recover. Therefore, the network of public S&T organizations needs to be restructured in direction of maximal reduction of the number of these organizations. Three measures are to be applied: mergence to universities, mergence to enterprises and dissolution. Only those public S&T organizations which operate in priority and key important sectors or which other economic non-public sectors do not want, have no investment capacity or are not allowed to make investment for can be retained.

Code: 17122501

Downloads

Download data is not yet available.

References

Tiếng Việt:
1. Bộ Khoa học và Công nghệ. 2015. Khoa học và công nghệ Việt Nam năm 2014. Hà Nội: Nxb Khoa học và Kỹ thuật.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ. 2017. Khoa học và công nghệ Việt Nam năm 2016. Hà Nội: Nxb Khoa học và Kỹ thuật.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2017. Báo cáo Khảo sát hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2011-2016.
4. Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN. 2011. Nghiên cứu, sắp xếp lại hệ thống các tổ chức nghiên cứu và đào tạo về khoa học xã hội. Báo cáo kết quả Nhiệm vụ cấp Nhà nước.
5. Văn phòng đăng ký hoạt động KH&CN. (2016). Báo cáo tình hình đăng ký hoạt động KH&CN.
6. Vũ Cao Đàm. 2000. “Các viện nghiên cứu công nghệ ở nước ta đi về đâu?”, Tạp chí Hoạt động Khoa học, số tháng 7/2000.
7. Nguyễn Thị Anh Thu. 2000. Nghiên cứu quá trình tổ chức hoạt động KH&CN của một số viện nghiên cứu và triển khai thuộc bộ/ngành (qua nghiên cứu 5 trường hợp). Báo cáo kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở (NISTPASS).
8. Nguyễn Văn Học. 2000. Nghiên cứu các loại hình cơ quan NC&TK và phát triển công nghệ của Việt Nam phục vụ cho việc chuyển đổi tổ chức các cơ quan NC&TK Nhà nước. Báo cáo kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở (NISTPASS).
9. Phạm Huy Tiến. 2003. “Đổi mới quản lý tổ chức và nhân lực KH&CN”, Tạp chí Hoạt động Khoa học, số tháng 9/2003.
10. Bạch Tân Sinh. 2005. Nghiên cứu sự hình thành và phát triển doanh nghiệp KH&CN và sự chuyển đổi một số tổ chức nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp. Báo cáo kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở (NISTPASS).
11. Đào Tiến Khoa. 2007. “Cơ chế công ty trong hoạt động khoa học của Nhật Bản: Kinh nghiệm cho việc thực hiện Nghị định 115”, Tạp chí Tia sáng (12), tr.29-32.
12. Hoàng Văn Tuyên. 2015. “Kinh nghiệm tái cấu trúc mạng lưới cơ quan nghiên cứu và triển khai công lập của một số quốc gia”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam (9), tr.49-53.
Tiếng Anh:
13. OECD. 2011. Public Research Institutions: Mapping Sector Trends, OECD Publications Service, Paris.
14. Ping Lin. 2002. R&D in China and the implications for industrial restructuring, CPPS Working Paper Series.
15. Kenneth L. Simons. 2009. The U.S. National Innovation System: Potential Insights for Russia, MGIMO-University Press, pp.97-11.

Published

05-01-2018

How to Cite

Bach, D. V. (2018). Restructuring the network of public science and technology organizations. Journal SCIENCE AND TECHNOLOGY POLICIES AND MANAGEMENT, 6(4), 32–43. Retrieved from https://vietnamstijournal.net/index.php/JSTPM/article/view/223

Issue

Section

STUDIES OF STRATEGIES AND MANAGEMENT